Provider-Preventable Conditions – Definitions
Quay lại Trang chủ Câu hỏi thường gặp về PPC
Yêu cầu về tình trạng bệnh có thể phòng ngừa được (PPC) của nhà cung cấp là gì?
Tiêu đề 42 của Bộ luật Liên bang, các phần 447, 434 và 438 và Bộ luật Phúc lợi và Viện dưỡng (WIC) phần 14131.11 yêu cầu các nhà cung cấp phải báo cáo tất cả các PPC liên quan đến yêu cầu thanh toán Medicaid (Medi-Cal tại California) hoặc các liệu trình điều trị được cung cấp cho bệnh nhân Medicaid mà nếu không sẽ được thanh toán Medicaid. Các quy định của liên bang và luật tiểu bang cũng cấm Medicaid chi trả cho việc điều trị PPC.
PPC là gì?
Có hai loại PPC: tình trạng mắc phải do chăm sóc sức khỏe (HCAC), cần được báo cáo nếu tình trạng này xảy ra tại bệnh viện chăm sóc cấp tính nội trú, và các tình trạng khác có thể phòng ngừa được bởi nhà cung cấp dịch vụ (OPPC), cần được báo cáo nếu tình trạng này xảy ra tại bất kỳ cơ sở chăm sóc sức khỏe nào.
HCAC là gì?
HCACs are the same conditions as the hospital-acquired conditions (HACs) that are reportable for Medicare, with the exception that Medi-Cal does not require providers to report deep vein thrombosis/pulmonary embolism for pregnant women and children under 21 years of age, as noted below.
The ICD-10-CM codes for HCACs are available on the CMS website for “ICD-10 HAC List.”
Providers need to report HCACs only when they occur in inpatient acute care hospitals.
HCAC:
• Thuyên tắc khí
• Không tương thích máu
• Nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến ống thông
• Huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi (trừ phụ nữ có thai và trẻ em dưới 21 tuổi)
• Ngã/chấn thương dẫn đến các hậu quả sau:
o Gãy xương
o Trật khớp
o Chấn thương nội sọ
o Chấn thương đè bẹp
o Bỏng
o Sốc điện
• Vật lạ kẹt lại sau phẫu thuật
• Tràn khí màng phổi do thầy thuốc phải đặt ống thông tĩnh mạch
• Biểu hiện kiểm soát đường huyết kém
o Nhiễm toan ceton do đái tháo đường
o Hôn mê tăng thẩm thấu không do ceton
o Hôn mê hạ đường huyết
o Đái tháo đường thứ phát với nhiễm toan ceton
o Đái tháo đường thứ phát với tăng thẩm thấu {cph0} • Loét do tì đè giai đoạn III hoặc IV
• Nhiễm trùng tại vị trí phẫu thuật
o Viêm trung thất sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG)
o Nhiễm trùng tại vị trí phẫu thuật sau:
Phẫu thuật bariatric {cph0} • Phẫu thuật bắc cầu dạ dày nội soi
• Phẫu thuật mở thông dạ dày
• Các thủ thuật chỉnh hình cho cột sống, cổ, vai và khuỷu tay
o Các thủ thuật đặt thiết bị điện tử cấy ghép tim (CIED)
• Nhiễm trùng liên quan đến ống thông mạch máu
OPPC là gì?
OPPCs are also known as “never events” and Serious Reportable Events under Medicare. For Medi-Cal, OPPCs are defined as follows:
• Wrong surgery/invasive procedure
• Surgery/invasive procedure performed on the wrong patient
• Surgery/invasive procedure performed on the wrong body part
Providers must report these three OPPCs when these occur in any health care setting. “Invasive procedure” refers to a surgical procedure.